Tắc tĩnh mạch võng mạc

Tắc tĩnh mạch võng mạc là bệnh lý mạch máu võng mạc biểu hiện sự ngừng trệ tuần hoàn đi ra khỏi võng mạc, xảy ra ở thân tĩnh mạch trung tâm võng mạc ngay đĩa thị, sau lá sàng, được gọi là tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc (CRVO) hoặc tắc ở nơi bắt chéo động - tĩnh mạch, gọi là tắc nhánh tĩnh mạch võng mạc (BRVO).

Những yếu tố nguy cơ

- Tuổi: đây là yếu tố nguy cơ quan trọng. Hơn 50% trường hợp tắc tĩnh mạch võng mạc xảy ra ở người >65 tuổi.

- Tăng huyết áp: khoảng 2/3 bệnh nhân RVO có tăng huyết áp và đây là yếu tố quan trọng trong BRVO.

- Rối loạn mỡ máu: xuất hiện ở ≥1/3 bệnh nhân.

- Đái tháo đường, hút thuốc lá: là các yếu tố nguy cơ liên quan đến RVO.

- Ngoài ra, các yếu tố khác như: glôcôm, xơ vữa mạch máu, tăng đông máu...

2. Chẩn đoán

2.1. Lâm sàng

Ở trường hợp không phù hoàng điểm thì bệnh nhân sẽ không có triệu chứng gì. Nếu phù hoàng điểm thì bệnh nhân sẽ có triệu chứng nhìn mờ đột ngột, méo hình hoặc có ám điểm.

Mắt bị bệnh không đau nhức, không đỏ mắt.

2.2. Cận lâm sàng

Khám đáy mắt:

Tắc tĩnh mạch võng mạc (RVO) có 4 dấu hiệu chính:

- Tĩnh mạch giãn to, ngoằn nghèo.

- Phù võng mạc và có thể phù hoàng điểm.

- Xuất huyết võng mạc, có thể xuất huyết nông hoặc xuất huyết sâu trong võng mạc.

- Xuất tiết võng mạc.

Giai đoạn có biến chứng: ngoài 4 dấu hiệu trên còn có thể xuất hiện tân mạch (đĩa thị, võng mạc hoặc mống mắt, góc tiền phòng), xuất huyết dịch kính, bong võng mạc.

Chụp cắt lớp quang học:

Giúp đo chính xác bề dày võng mạc và thể tích hoàng điểm. Hiện tại, đây là phương pháp tối ưu nhất để chẩn đoán và đánh giá phù hoàng điểm do RVO.

2.3. Phân loại thể, mức độ

Phân loại theo vị trí tắc giải phẫu:

- Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc: tắc ở thân tĩnh mạch võng mạc khi chui qua lá sàng ở đĩa thị, tắc cả 4 nhánh tĩnh mạch: thái dương trên, mũi trên, thái dương dưới, mũi dưới.

- Tắc nhánh tĩnh mạch võng mạc: tắc tĩnh mạch tại nơi bắt chéo động - tĩnh mạch võng mạc. Có thể tắc nhánh tĩnh mạch thái dương trên (hay gặp nhất) hoặc mũi trên, thái dương dưới hoặc mũi dưới.

- Tắc tĩnh mạch nửa võng mạc: tắc nhánh tĩnh mạch thái dương trên và mũi trên hoặc tắc nhánh tĩnh mạch thái dương dưới và mũi dưới.

Tài liệu tham khảo

1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh dịch kính võng mạc thường gặp (Ban hành kèm theo Quyết định số 4928/QĐ-BYT ngày 22/10/2019).

2. John F. Salmon MD: Retinal Venous Occlusive Disease, Kanski's Clinical Ophthalmology (9th), pp. 514-523.

3. Đỗ Như Hơn (2014): Nhãn khoa tập 3.

4. John W. Gittinger: "Tắc tĩnh mạch võng mạc", Nhãn khoa lâm sàng, Hà Huy Tiến (2007), Nhà xuất bản Y học, trang 216-224.

Bác sĩ Nội trú Phạm Quốc Hoàng 

Trưởng Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Mắt Sài Gòn Đà Lạt